So sánh Toyota Rush và Mitsubishi Xpander: Thiết kế, động cơ, vận hành

Thông tin từ Toyota An Giang - Ngày 26/05/2020

Toyota Rush và Mitsubishi Xpander đều là hai mẫu xe SUV 7 chỗ cỡ nhỏ mới được nhập khẩu về Việt Nam trong vài năm trở lại đây. Tuy nhiên những gì mà hai mẫu xe này đem đến khiến các khách hàng cảm thấy hài lòng và lựa chọn. Vậy giữa Toyota Rush S 1.5 AT và Mitsubishi Xpander AT2020 mẫu xe nào sẽ mang lại nhiều sự trải nghiệm tốt cho khách hàng trong tầm giá? Cùng đến với những đánh giá chi tiết qua bài viết dưới đây.

Giá bán của Toyota Rush S 1.5 AT và Mitsubishi Xpander AT tại Việt Nam

Hiện tại, cả hai dòng xe SUV 7 chỗ Toyota Rush và Mitsubishi Xpander đều đưa ra mức giá bán niêm yết đối với hai phiên bản cao cấp nhất của mình khá cạnh tranh. Cụ thể:

toyota-rush-mau-den-toyota-an-giang

+ Giá bán niêm yết của Toyota Rush S 1.5 AT            : 668.000.000 VNĐ

>> Tham khảo: Toyota Rush khuyến mãi tại An Giang

+ Giá bán niêm yết của Mitsubishi Xpander AT         : 620.000.000 VNĐ

mau-nau-mitsubishi-xpander-2020-Xetot-com-1

>> Tham khảo: Mitsubishi Xpander khuyến mãi tại Tp. HCM

Đây được coi là hai mức giá bán khá phù hợp để người dùng tại Việt Nam có cơ hội sở hữu một mẫu xe SUV sử dụng cho gia đình đông người. Mức giá này chưa bao gồm các chương trình khuyến mãi, lệ phí thuế trước bạ hay đăng ký, đăng kiểm.

Đánh giá về thiết kế ngoại thất giữa Toyota Rush và Mitsubishi Xpander bản cao cấp

Đều là hai thương hiệu xe đến từ đất nước Nhật Bản, cả Toyota Rush và Mitsubishi Xpander hứa hẹn đem đến những sự trải nghiệm rất thực dụng, phù hợp với nhu cầu khách hàng Việt Nam. Toyota Rush S 1.5 AT sở hữu kích thước tổng thể D x R x C = 4435 x 1695 x 1705 mm, chiều dài cơ sở 2685 mm được đánh giá khá khiêm tốn. Trong khi đó, Mitsubishi Xpander AT có kích thước tổng thể lớn hơn nhằm tạo không gian nội thất rộng rãi. Cụ thể kích thước D x R x C = 4475 x 1750 x 1770 mm, chiều dài cơ sở 2775 mm.

Về thiết kế phần phía trước xe

dau-xe-Toyota-Rush-21-toyota-an-giang

mau-trang-mitsubishi-xpander-2020-Xetot-com-2

Là phiên bản của mẫu xe Daihatsu Terios, Toyota Rush sở hữu phần đầu xe khá mạnh mẽ và trẻ trung. Cụm đèn pha được sử dụng bóng LED hoàn toàn và được thiết kế khá sắc sảo. Kết hợp với đó là cụm đèn pha to bản nổi bật với logo Toyota đặt chính giữa. Phía dưới là cụm đèn sương mù được thiết kế dạng hình tròn, kiểu cách thiết kế này hơi cổ điển và chưa đem đến sự mới mẻ cho chiếc xe.

Trên mẫu xe đối thủ, Mitsubishi Xpander AT sở hữu phần đầu xe khá ấn tượng và đẹp mắt. Hãng xe đã sử dụng cách thiết kế ngoại thất để tạo sức hút đối với khách hàng. Cụm đèn pha của xe được sử dụng bóng Halogen đặt trong hốc lớn, ngay phía trên là hệ thống đèn LED định vị tạo nên một phong cách thiết kế không giống bất kỳ hãng xe nào.

Thiết kế phần thân xe

mam-xe-toyota-rush-5-toyota-an-giang

hong-xe-mitsubishi-xpander-2020-Xetot-com-4

Phần hông xe của cả Xe Toyota Rush và Mitsubishi Xpander AT đều đem đến những nét độc đáo riêng. Cụ thể trên Mitsubishi Xpander AT phần dập chìm được thiết kế chạy dọc thân xe xuyên qua tay nắm cửa mạ crom giúp chiếc xe trông khá thể thao và bắt mắt. Kết hợp với đó là bộ mâm đúc 16 inch, 5 chấu giúp tạo sự cân đối và hài hòa với thiết kế tổng thể. Toyota Rush S 1.5 AT cũng tỏ ra không hề thua kém đối thủ khi sử dụng bộ mâm 17 inch cùng những đường nét vuốt thấp về phía đuôi khá đẹp mắt.

Thiết kế phần đuôi xe

duoi-xe-toyota-rush-8-toyota-an-giang

Đuôi xe của Mitsubishi Xpander AT được đánh giá có phần ấn tượng hơn so với đối thủ của mình. Cụm đèn hậu chữ L dạng LED, đèn phanh trên cao kết hợp cánh gió giúp chiếc xe trông rất sang trọng và đáng tiền. Toyota Rush được thiết kế phần đuôi đơn giản hơn với cụm đèn pha dạng LED và những đường nét thiết kế vuông vức, khỏe khoắn.

Thiết kế nội thất và tiện nghi trên hai mẫu xe Toyota Rush S 1.5 AT và Mitsubishi Xpander AT

Sở hữu chiều dài cơ sở lớn hơn so với Toyota Rush, Mitsubishi Xpander 1.5 AT đem đến một không gian nội thất thoải mái cho người sử dụng. Cả hai mẫu xe đều được thiết kế ghế bọc nỉ toàn bộ, đây là một điểm yếu mà nếu mẫu xe nào cải thiện được sẽ có thể cạnh tranh tốt hơn về doanh số.

noi-that-toyota-rush-34-toyota-an-giang

noi-that-so-tu-dong-mitsubishi-xpander-2020-Xetot-com-20

Trên Toyota Rush ghế lái có thể chỉnh tay 6 hướng, ghế phụ phía trước chỉnh tay 4 hướng và không có chức năng sưởi hay thông gió. Tuy nhiên, hàng ghế thứ hai có thể gập thẳng 60:40 1 chạm, hàng ghế thứ 3 gập 50:50 là một điểm nhấn giúp mẫu xe tạo không gian chứa đồ rất tốt phục vụ những chuyến đi chơi xa của gia đình. Đối với Mitsubishi Xpander AT, những tính năng này cũng đều được áp dụng cho cả hàng ghế 2 và 3.

Vô lăng trên Toyota Rush S 1.5 AT được thiết kế dạng 3 chấu,  có thể chỉnh tay 2 hướng cùng một số phím bấm tiện ích như: tăng giảm âm thanh, đàm thoại rảnh tay. Đặt ngay phía sau vô lăng là cụm đồng hồ Analog hiển thị đầy đủ các tính năng báo Eco, tiêu thụ nhiên liệu, báo vị trí cần số. Ngoài ra, trên xe còn được trang bị một số tiện nghi như: màn hình DVD 8 inch, 8 loa nghe nhạc, kết nối AUX/ USB/ Bluetooth, HDMI, Wife, điều hòa tự động rất hữu ích cho một mẫu xe có thể sử dụng chạy dịch vụ hay gia đình.

toyota-rush-16-toyota-an-giang

ghe-thu-ba-mitsubishi-xpander-2020-Xetot-com-15

Mitsubishi Xpander AT dù có mức giá thấp hơn nhưng lại sở hữu khoang nội thất rộng rãi cùng nhiều tiện nghi nổi bật. Vô lăng dạng 3 chấu được bọc da, tuy nhiên nhược điểm trên mẫu xe này là không được thiết kế thêm các nút tiện ích trên vô lăng. Trên xe có đến 16 vị trí để chai nước, một con số khá ấn tượng trên một mẫu xe SUV 7 chỗ cỡ nhỏ. Ngoài ra, các trang bị tiện ích trên xe còn được trang bị bao gồm: màn hình 6.2 inch, đầu DVD, hệ thống âm thanh 6 loa, kết nối USB/ Bluetooth, điều hòa cơ 2 dàn lạnh và các cửa thông gió cho khoang hành khách.

So sánh về động cơ vận hành giữa Toyota Rush S 1.5 AT và Mitsubishi Xpander AT

Trên Toyota Rush S 1.5 AT được trang bị động cơ 2NR- FE (1.5L), 4 xy lanh thẳng hàng, máy xăng cho công suất tối đa 102 mã lực cùng mô men xoắn cực đại 134 Nm. Mẫu xe cho tốc độ tối đa lên đến 160 Km/h cùng hộp số tự động  4 cấp, hệ thống dẫn cầu động sau. Theo hãng sản xuất cho biết, mẫu xe tiêu tốn 6,7L/100Km cho cung đường hỗn hợp, khá tiết kiệm.

Trên mẫu xe đối thủ, Mitsubishi Xpander AT sử dụng động cơ xăng dung tích 1.5L công nghệ hút khí tự nhiên sản sinh công suất 103 mã lực và 141 mô men xoắn cực đại. Việc kết hợp hộp số tự động 4 cấp giúp cho sức mạnh động cơ mẫu xe cao hơn đối thủ Toyota Rush S 1.5 AT một chút ít. Tuy nhiên đây cũng là một con số ấn tượng với một mẫu xe SUV cỡ nhỏ.

Đánh giá về trang bị tính năng an toàn

Là một chiếc SUV 7 chỗ cỡ nhỏ giá rẻ, tuy nhiên trang bị an toàn trên Toyota Rush khá đầy đủ. Những tính năng an toàn trên mẫu xe này có thể kể đến như: Hệ thống 6 túi khí, dây đai an toàn 3 điểm, khung xe GOA. Cùng với đó là hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, phân phối lực phanh điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc và hệ thống ổn định thân xe khá tiện ích.

Mitsubishi Xpander AT cũng không kém cạnh khi được trang bị 2 túi khí, hệ thống chống bó cứng ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử và khởi hành ngang dốc. Đặc biệt, việc được trang bị khung xe Rise thép siêu cứng giúp hấp thu năng lượng va chạm hiệu quả bảo đảm sự an toàn cho hành khách khi xảy ra va chạm.

Những trang bị tiện ích được cung cấp trên cả hai mẫu xe Toyota Rush S 1.5 AT và Mitsubishi Xpander AT đều cho thấy được tính thực dụng trên các mẫu xe Nhật Bản. Với mức giá chênh lệch khoảng hơn 40 triệu đồng, lựa chọn Toyota Rush sẽ đem đến nhiều tính năng an toàn cho người sử dụng hơn. Tuy nhiên, những thiết kế năng động, trẻ trung trên Mitsubishi Xpander AT cũng sẽ khiến không ít khách hàng phải lay động.

Tham khảo: So sánh Toyota Rush và Suzuki XL7: Cạnh tranh phân khúc SUV 7 chỗ giá rẻ